- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/C HNGĐ (Nguyễn Thị L - Lê Sỹ L)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH HANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2022/QĐST-HNGĐ | Sầm Sơn, ngày 13 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 83/2022/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L – sinh năm 1981;
Địa chỉ: Tổ dân phố Y, phường Q, thành phố S, Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Lê Sỹ L – sinh năm 1978;
Địa chỉ: Tổ dân phố Y, phường Q, thành phố S, Thanh Hóa
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự
2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH14 quy định về Án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Sỹ L 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Sỹ L thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị L, anh L có hai con chung, cháu đầu tên Lê Thị Thảo N, sinh ngày 20/11/2014, cháu thứ hai tên Lê Sỹ L, sinh ngày 16/5/2017. Ly hôn anh chị thống nhất giao cháu N cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu L cho anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung và được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ chung: Chị L, anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị L, anh L thỏa thuận chị Nguyễn Thị L nộp: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2021/0013260 ngày 12/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn, trả lại cho chị L 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Sầm Sơn; - Chi cục THADS TP. Sầm Sơn; - UBND xã X, huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Phong |