- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Văn Th xin ly hôn chị Nông Thị Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Th và chị Nông Thị Tr.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98 /2022/QĐST-HNGĐ | TP.Tuyên Quang, ngày 07 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 82/2022/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn Th, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn 6, xã C, huyện N, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Chị Nông Thị Tr, sinh năm 1996; Địa chỉ: Thôn 22, xã K, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Th và chị Nông Thị Tr.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Lê Văn Th và chị Nông Thị Tr cùng xác nhận có 01 con chung là cháu Lê Hữu T, sinh ngày 26/5/2019 và thống nhất thoả thuận: Giao con chung là cháu Lê Hữu T cho chị Nông Thị Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Anh Lê Văn Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nông Thị Tr; mức cấp dưỡng là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, kể từ tháng 5 năm 2022, đến khi cháu Lê Hữu T đủ 18 tuổi; phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng. Anh Lê Văn Th có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Khoản tiền cấp dưỡng trên, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357; Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung: Anh Lê Văn Th và chị Nông Thị Tr cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Vay nợ chung: Anh Lê Văn Th và chị Nông Thị Tr xác định không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Văn Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí đối với việc thuận tình ly hôn là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và phải chịu án phí đối với việc thoả thuận về cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Tổng số tiền án phí chị anh Lê Văn Th phải chịu là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Lê Văn Th đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0000310 ngày 06/5/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Anh Lê Văn Th đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND TP. Tuyên Quang (2 bản); - THADS TP. Tuyên Quang; - Các đương sự (để thi hành); - UBND xã K, TP Tuyên Quang; - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Nguyễn Tuấn Vinh |