- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trọng N và chị Trương Thị B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________ Số: 98/2022/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 05 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 131/2022/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trọng N, sinh năm 1987; Địa chỉ: 26/13 đường N, phường L, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Chị Trương Thị B, sinh năm 1987; Địa chỉ: 94B đường V, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trọng N và chị Trương Thị B. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: anh Nguyễn Trọng N và chị Trương Thị B có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc C, sinh ngày 18/8/2019. Ly hôn, hai bên thống nhất giao con chung cho chị Trương Thị B nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Trọng N không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: anh Nguyễn Trọng N tự nguyện chịu 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn; nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005150 ngày 04/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hoà nên hoàn lại cho anh N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Tuy Hòa; - Chi cục Thi hành án TP. Tuy Hòa; - UBND phường L, thành phố T - Lưu Tòa án; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Xuân Thu |