vanban.org

Quyết định 98/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Thanh T và anh Dương Minh Th.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Chị Đào Thị Thanh T và anh Dương Minh Th tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Thanh T và anh Dương Minh Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN LV
TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 98/2022/QĐST-HNGĐ
Lấp Vò, ngày 27 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 169/2022/TLST- HNGĐ, ngày 12 tháng 5 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đào Thị Thanh T, sinh năm 1990; nơi thường trú: Số 96, ấp N, xã V, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp; địa chỉ liên lạc: Khóm A, thành phố HN, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Anh Dương Minh Th, sinh năm 1989; địa chỉ: Số 96, ấp N, xã V, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Thanh T và anh Dương Minh Th.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị Đào Thị Thanh T và anh Dương Minh Th tự nguyện thuận tình ly hôn.

2.2. Về nuôi con chung:

Giao 02 con chung tên Dương Đào Như Y, sinh ngày 14/7/2011 và Dương Minh Th, sinh ngày 30/7/2019 cho chị Đào Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng (Cháu Dương Đào Như Y và Dương Minh Th hiện đang do chị T nuôi dưỡng).

Chị Đào Thị Thanh T không yêu cầu anh Dương Minh Th có nghĩa vụ đóng góp (Cấp dưỡng) nuôi con chung là cháu Dương Đào Như Y và Dương Minh Th.

Sau khi ly hôn, chị Đào Thị Thanh T cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Dương Minh Tht trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Dương Đào Như Y và Dương Minh T. Anh Dương Minh Th không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở, hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị Đào Thị Thanh T.

2.3. Về chia tài sản: Chị Đào Thị Thanh T và anh Dương Minh Th thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Chị Đào Thị Thanh T và anh Dương Minh Th thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí: Chị Đào Thị Thanh T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn; nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0008825, ngày 11/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện LV. Chị T được nhận lại tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

2.6. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ