- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ THÙY TR - NGUEY64N THÀNH T I "TRANH CHẤP LY HÔN, NUÔI CON CHUNG""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2022/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 14 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH G
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Đặng Anh Việt Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Văn Miền 2. Bà Lê Thị Cần Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 139/2022/TLST-HNGĐ ngày 09/6/2022.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy TR, sinh năm 2000 Địa chỉ: 1038 Quang Trung, thị trấn Chư Ty, huyện Đ, tỉnh G.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1998 Địa chỉ: Thôn Ia Kăm, xã Ia Krêl, huyện Đ, tỉnh G. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thùy TR và anh Nguyễn Thành T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thùy TR và anh Nguyễn Thành T có 01 con chung tên: Nguyễn Tuệ N, sinh ngày 08/4/2022. Chị Nguyễn Thị Thùy TR và anh Nguyễn Thành T thỏa thuận giao cháu Nguyễn Tuệ N, sinh ngày 08/4/2022 cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu N thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Chị Nguyễn Thị Thùy TR và anh Nguyễn Thành T thỏa thuận, chị TR không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thùy TR và anh Nguyễn Thành T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí ly hôn là: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), chị TR tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm để sung vào công quỹ nhà nước, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà chị TR đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số số 0006789 ngày 06/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh G. Chị TR đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - UBND TT Chư Ty; - TAND tỉnh; - CCTHADS huyện Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |