vanban.org

Quyết định 98/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 26/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Thạch Thị C, sinh năm 1979; Địa chỉ: Ấp ÔT, xã HT, huyện T, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "TC HD góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TRÀ VINH
Số: 98/2022/QĐST-DS
TC, ngày 26 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 693/2022/TLST-DS, ngày 26 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Thạch Thị C, sinh năm 1979;

Địa chỉ: Ấp ÔT, xã HT, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Chị Thạch Thị Na R, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Ấp ÔT, xã HT, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện theo ủy quyền của chị Thạch Thị Na R là: Ông Nguyễn Tiến L, sinh năm 1956; Địa chỉ: Số 38 Phan Đình Phùng, Khóm 2, Phường 7, thành phố TV, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Chị Thạch Thị Na R thừa nhận nợ và đồng ý trả cho chị Thạch Thị C số tiền hụi sống bằng 9.600.000 đồng, loại hụi 3.000.000 đồng, nửa tháng khui 01 lần, khui lần đầu ngày 26/01/2020, gồm 15 phần (dây 06). Chị C không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm, cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Về án phí dân sự sơ thẩm là 240.000 đồng:

Chị Thạch Thị Na R phải chịu 120.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm;

Chị Thạch Thị C phải chịu 120.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 400.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0002474 ngày 07/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, hoàn trả lại cho chị Thạch Thị C số tiền chênh lệch là 280.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ