vanban.org

Quyết định 98/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Đức Hòa, tỉnh Long An Tuyên án 05/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1957. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Nguyễn Văn Chào tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng với Công ty TNHH Bệnh viện Đức Lập"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN ĐỨC HOÀ
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2022/QĐST-DSĐức Hòa, ngày 05 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2021/TLST-DS ngày 21 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn:

1. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1957.

2. Bà Phan Thị S, sinh năm 1961.

Cùng địa chỉ: Số 108 ấp T, xã ĐLT, huyện Đ, tỉnh L.

- Bị đơn: Công ty TNHH Bệnh viện đa khoa ĐL.

Trụ sở: Số 108 ấp T, xã ĐLT, huyện Đ, tỉnh L.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Hồng T – Chủ tịch hội đồng quản trị.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Nguyễn Thị Hoa Lý, sinh năm 1979.

2. Ông Trương Thanh Duyệt, sinh năm 1971.

Cùng địa chỉ: Ô 6, khu B, thị trấn HN, huyện Đ, tỉnh L.

3. Bà Lê Thị T, sinh năm 1941.

4. Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1981.

5. Ông Nguyễn Thành D, sinh năm 1988.

6. Ông Nguyễn Thành C, sinh năm 1992.

Cùng địa chỉ: số 108 ấp T, xã ĐLT, huyện Đ, tỉnh L.

7. Ông Lê Minh Đ, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Số 224/5 ấp 5, xã L, huyện T, tỉnh L.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Công ty TNHH Bệnh viện đa khoa ĐL do bà Nguyễn Thị Hồng T đại diện thống nhất cùng ông Nguyễn Văn C, bà Phan Thị S tiếp tục thực hiện 06 hợp đồng công chứng chuyển nhượng số 2130 ngày 10/10/2013 đối với diện tích đất 11.457m2, tại các thửa số 314, 315, 316, 318, 320, 322, 323, 800, 802, 801, 803, 804; tờ bản đồ số 20, tại ấp T, xã ĐL, huyện Đ, tỉnh L (Công ty TNHH Bệnh viện đa khoa ĐL đã được cấp giấy chứng nhận các thửa đất trên vào ngày 10/4/2013);

2. Công ty TNHH Bệnh viện đa khoa ĐL có trách nhiệm thanh toán cho Nguyễn Văn C , bà Phan Thị S số tiền 30.000.000.000đồng (ba mươi tỷ đồng).

3. Thời hạn thanh toán: trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày hòa giải, đến ngày 26/11/2022, Công ty TNHH Bệnh viện đa khoa ĐL phải thanh toán cho ông Nguyễn Văn C và bà Phan Thị S một lần số tiền là 30.000.000.000đồng (ba mươi tỷ đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) bên có nghĩa vụ chưa thi hành xong số tiền trên thì còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

4. Về án phí: Công ty TNHH Bệnh viện đa khoa ĐL tự nguyện chịu án phí dân sự hòa giải thành là 69.000.000đồng.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ