- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGDD"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98 /2022/QĐCNTTLH | TP.Tuyên Quang, ngày 27 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Hứa Đức T và chị Ma Thị Lan A;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 26/5/2022 về yêu cầu ly hôn của anh Hứa Đức T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 09 tháng 6 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
* Người khởi kiện: Anh Hứa Đức T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Xóm Đ, xã T, huyện Y, tỉnh T. Nơi ở hiện nay: SN 3, tổ dân phố 1, phường P, thành phố T, tỉnh T.
* Người bị kiện: Chị Ma Thị Lan A, sinh năm 1998; Địa chỉ: SN 3, tổ dân phố 1, phường P, thành phố T, tỉnh T.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hứa Đức T và chị Ma Thị Lan A thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Anh Hứa Đức T và chị Ma Thị Lan A cùng thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là Hứa Hà M, sinh ngày 16/8/2019 cho chị Ma Thị Lan A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau ly hôn. Anh Hứa Đức T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị A mức 1.000.000đồng (Một triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 7 năm 2022 cho đến khi con chung Hứa Hà M đủ 18 tuổi, phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng. Anh Hứa Đức T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Tr êng hîp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả t ¬ng øng víi thêi gian chËm tr¶. Lãi suất ph¸t sinh do chËm tr¶ tiÒn ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i kho¶n 2 ®iÒu 468 của Bé luËt d©n sù.
- Về tài sản chung: Anh Hứa Đức T và chị Ma Thị Lan A đều xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Anh Hứa Đức T và chị Ma Thị Lan A đều xác định không có vay nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
"Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án d©n sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”/
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND TP. Tuyên Quang; - Chi cục THADS TP. Tuyên Quang; - UBND xã Tứ Quận, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang; - Lưu TA. | Đào Thị Thu Thủy |