- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2022/QĐCNTTLH | Tp Hà Tĩnh, ngày 31 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 và 118 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị G và anh Nguyễn Hữu C;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 11 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị G;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 10 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị G, sinh ngày: 23/10/1988
Người bị kiện: Anh Nguyễn Hữu C, sinh ngày: 16/01/1987
Đều có địa chỉ: Số 10, ngách 2, ngõ 19, đường H, Tp H, tỉnh Hà Tĩnh;
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 10 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 10 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị G và anh Nguyễn Hữu C.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị G và anh Nguyễn Hữu C có 02 con chung: Nguyễn Ngọc Quỳnh A, sinh ngày 06/8/2015 và Nguyễn Hữu Bảo L, sinh ngày 09/11/2018. Chị Nguyễn Thị G được quyền trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Ngọc Quỳnh A và Nguyễn Hữu Bảo L; anh Nguyễn Hữu C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Hữu Bảo L mỗi tháng 4.000.000đ (bốn triệu đồng) kể từ tháng 10/2022 đến khi con Nguyễn Hữu Bảo L đủ 18 tuổi theo phương thức cấp dưỡng hằng tháng và có quyền thăm nom các con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày chị Nguyễn Thị G có đơn yêu cầu thi hành án về số tiền cấp dưỡng nuôi con chung nêu trên nếu anh Nguyễn Hữu C không thi hành được thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 điều 357 và khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
“Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị G và anh Nguyễn Hữu C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về chi phí: Chị Nguyễn Thị G và anh Nguyễn Hữu C thuộc trường hợp không phải nộp án phí theo Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Hà Tĩnh; - THADS TP. Hà Tĩnh; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - UBND phường Nam Hà, TP Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh; - Người khởi kiện, người bị kiện; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Trần Quốc Dũng |