vanban.org

Quyết định 98/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn N thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn N xác nhận có 02 con chung là cháu Trần Minh Q, sinh ngày 19/5/2011 và cháu Trần Minh N, sinh ngày 02/04/2014. Sau ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận để anh Trần Văn N trực ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thai Ngoc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2022/QĐCNTTLHLong Biên, ngày 04 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn N. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 25 tháng 10 năm 2021 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị T

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 3 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: * Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1982 HKTT: Tổ 22 Phường L, quận Long Biên, thành phố Hà Nội Nơi ở: Số nhà 3, ngõ 353/30 đường B, Tổ 16 Phường L, quận Long Biên, thành phố Hà Nội * Người bị kiện: Anh Trần Văn N, sinh năm 1980 HKTT: Tổ 22 Phường L, quận Long Biên, thành phố Hà Nội Nơi ở: Số nhà 3, ngõ 353/30 đường B, Tổ 16 Phường L, quận Long Biên, thành phố Hà Nội

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 03 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 3 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn N xác nhận có 02 con chung là cháu Trần Minh Q, sinh ngày 19/5/2011 và cháu Trần Minh N, sinh ngày 02/04/2014. Sau ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận để anh Trần Văn N trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung là cháu Q và cháu N cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị T cấp dưỡng nuôi 02 con chung 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng mỗi con chung 1.000.000 (Một triệu) đồng/tháng kể từ tháng 4 năm 2022 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ