vanban.org

Quyết định 98/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Ngọc T và anh Nguyễn Trung N. Về nuôi con chung: Chị Bùi Thị Ngọc T và anh Nguyễn Trung N có 02 con chung là Nguyễn Hùng A (nam) sinh ngày 25/11/2014 và cháu Nguyễn Anh T (nam) sinh ngày 10/11/2017. Ly hôn giao cho chị T là người t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Bùi Thị Ngọc T và anh Nguyễn Trung N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2021/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 05 tháng 3 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 75/2021/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Ngọc T, sinh năm 1989

Trú tại: Số 30 N. V. X, phường K, quận T, Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Trung N, sinh năm 1985

Trú tại: Số 30 N. V. X, phường K, quận T, Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Ngọc T và anh Nguyễn Trung N.

- Về nuôi con chung: Chị Bùi Thị Ngọc T và anh Nguyễn Trung N có 02 con chung là Nguyễn Hùng A (nam) sinh ngày 25/11/2014 và cháu Nguyễn Anh T (nam) sinh ngày 10/11/2017. Ly hôn giao cho chị T là người trực tiếp nuôi con chung cháu Nguyễn Anh T, giao cho anh N là người trực tiếp nuôi con chung cháu Nguyễn Hùng A, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác thay thế.

Hai bên được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

Về chia tài sản chung: (Động sản và bất động sản): Chị Bùi Thị Ngọc T và anh Nguyễn Trung N không có, không yêu cầu Tòa giải, nên Tòa không xét.

Về nợ: Chị Bùi Thị Ngọc T và anh Nguyễn Trung N không có, không yêu cầu Tòa giải, nên Tòa không xét.

Án phí: chị Bùi Thị Ngọc T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị T đã nộp đủ 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001077 ngày 19.02.2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận T.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN

Cỡ chữ