- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đinh Thị Th khởi kiện ly hôn anh Bùi Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Th và anh Bùi Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2021/QĐST-HNGĐ | Tân Lạc, ngày 17 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 112/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Th, sinh năm 1991; địa chỉ: Xóm S, xã Nh, huyện T, tỉnh Hòa Bình.
Bị đơn: Anh Bùi Văn N, sinh năm 1982; địa chỉ: Xóm S, xã Nh, huyện T, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 107, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị Th và anh Bùi Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Th và anh Bùi Văn N thuận tình ly hôn nhau.
2.2. Về con chung: Anh Bùi Văn N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng hai con là Bùi Thị Minh Ph, sinh ngày 26/3/2011 và Bùi Tuấn T, sinh ngày 18/10/2012.
Chị Đinh Thị Th có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng anh Bùi Văn N với mức là 1.000.000 đồng/01 tháng đối với mỗi con (Cả hai con là 2.000.000 đồng/01 tháng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng thực hiện vào ngày 25 hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2021.
Chị Đinh Thị Th có quyền thăm nom con sau khi ly hôn, không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
2.4. Về án phí: Chị Đinh Thị Th tự nguyện nộp cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền chị Đinh Thị Th đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0003080 ngày 18/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình; chị Th đã nộp đủ các khoản tiền án phí.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Tân Lạc; - THADS huyện Tân Lạc; - UBND xã Do Nhân (Nay là xã Nhân Mỹ), huyện Tân Lạc (ĐKKH ngày 30/3/2011); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Mạnh |