vanban.org

Quyết định 98/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị Đ và anh Cầm Văn H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Cầm Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cả hai cháu: Cầm Văn Đ, sinh ngày 18/8/2009 và Cầm Văn Đ1, sinh ngày 18/8/2011 đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QD cong nhan thuan tinh ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị Đ và anh Cầm Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG MÃ
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2021/QĐST-HNGĐSông Mã, ngày 24 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 105/2021/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2021, giữa các đương sự sau:

Nguyên đơn: Chị Tòng Thị Đ, sinh năm 1992, địa chỉ: Bản P, xã M, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Cầm Văn H, sinh năm 1989, địa chỉ: Bản P, xã M, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 24, 25, khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị Đ và anh Cầm Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Cầm Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cả hai cháu: Cầm Văn Đ, sinh ngày 18/8/2009 và Cầm Văn Đ1, sinh ngày 18/8/2011 đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

- Về cấp dưỡng: Chị Đ và anh H tự thỏa thuận chị Đ cấp dưỡng nuôi 02 con cùng anh H mỗi tháng là 1.000.000 đồng đến khi các cháu đủ 18 tuổi và cùng đề nghị Tòa án không ghi nhận trong quyết định. Chị Đ được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không đề nghị giải quyết trong vụ án.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Tòng Thị Đ nộp án phí xin ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo lai số AA/2019/0001597 ngày 19 tháng 3 năm 2021, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Chị Đ được trả lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ