vanban.org

Quyết định 98/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Trần Văn Q, sinh năm 1983; nơi cư trú: Thôn 2, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước và chị Đàm Thị N, sinh năm 1987; nơi cư trú: Thôn Đ, xã L, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Trần Văn Q và Chị Đàm Thị N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Q xin ly hôn chị Đàm Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Trần Văn Q, sinh năm 1983; nơi cư trú: Thôn 2, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước và chị Đàm Thị N, sinh năm 1987; nơi cư trú: Thôn Đ, xã L, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỦY NGUYÊN
Số: 98/2021/QĐHG -HNGĐ
Thủy Nguyên, ngày 28 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Ông Lương Ngọc Anh

;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 11 tháng 6 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc Hôn nhân và Gia đình giữa:

- Người khởi kiện: Anh Trần Văn Q, sinh năm 1983; nơi cư trú: Thôn 2, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước.

- Người bị kiện: Chị Đàm Thị N, sinh năm 1987; nơi cư trú: Thôn Đ, xã L huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng;

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Trần Văn Q, sinh năm 1983; nơi cư trú: Thôn 2, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước và chị Đàm Thị N, sinh năm 1987; nơi cư trú: Thôn Đ, xã L, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Trần Văn Q và Chị Đàm Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Văn Q và Chị Đàm Thị N thống nhất: Anh Trần Văn Q trực tiếp nuôi hai con chung tên Trần Ngọc Q sinh ngày 06 tháng 3 năm 2013 và Trần Thành Đ sinh ngày 27 tháng 01 năm 2019 cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần Văn Q và Chị Đàm Thị N tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Trần Văn Q và Chị Đàm Thị N thống nhất có tài sản chung nhưng tự phân chia, nếu không xong sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ