vanban.org

Quyết định 98/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Xuân T và chị Phạm Thị Ngọc Đ.

Về con chung: Chị Phạm Thị Ngọc Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là: Đỗ Tiến T, sinh ngày 30-8-2018. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đỗ Xuân T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng cho chị Phạm Thị Ngọc Đ kể từ tháng 3 năm 2020 đến khi con chung đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T ly hôn chị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Xuân T và chị Phạm Thị Ngọc Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ N
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2020/QĐST-HNGĐTP. Nam Định, ngày 24 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 598/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019 giữa: * Nguyên đơn: Anh Đỗ Xuân T, sinh năm 1985 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 46/29/2 đường T, phường K, thành phố N, tỉnh Nam Định. Nơi cư trú: Số 335 đường N, phường T, thành phố N, tỉnh Nam Định. * Bị đơn: Chị Phạm Thị Ngọc Đ, sinh năm 1993 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 46/29/2 đường T, phường K, thành phố N, tỉnh Nam Định. Nơi cư trú: Số 2/401 đường T, phường K, thành phố N, tỉnh Nam Định. Căn cứ Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14-02-2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14-02-2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Xuân T và chị Phạm Thị Ngọc Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Phạm Thị Ngọc Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là: Đỗ Tiến T, sinh ngày 30-8-2018. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đỗ Xuân T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng cho chị Phạm Thị Ngọc Đ kể từ tháng 3 năm 2020 đến khi con chung đủ tuổi thành niên. Anh Đỗ Xuân T và chị Phạm Thị Ngọc Đ vẫn có đầy đủ quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên theo quy định của pháp luật. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về án phí: Anh Đỗ Xuân T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đỗ Xuân T đã nộp theo biên lai số 0002633 ngày 10-12-2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N, tỉnh Nam Định. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ