vanban.org

Quyết định 98/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị H và ông Vũ Đức C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Đặng Thị H và ông Vũ Đức C xác định có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận: Giao con chung cháu Vũ Huy H1- Sinh ngày: 25/9/2019 cho bà Đặng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Vũ Đức C cấp dưỡng nuôi con chung là 3.500.000 đồng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp giữa bà Đặng Thị H và ông Vũ Đức C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị H và ông Vũ Đức C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2020/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 15 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 55/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2020, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Đặng Thị H - Sinh năm 1990.

Địa chỉ: K43/29 đường L, quận S, thành phố Đà Nẵng.

* Bị đơn: Ông Vũ Đức C - Sinh năm 1984.

Địa chỉ: Số 102 đường P, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị H và ông Vũ Đức C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Đặng Thị H và ông Vũ Đức C xác định có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận: Giao con chung cháu Vũ Huy H1- Sinh ngày: 25/9/2019 cho bà Đặng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Vũ Đức C cấp dưỡng nuôi con chung là 3.500.000 đồng (ba triệu năm trăm ngàn đồng)/ tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 06 năm 2020 và vào ngày 05 hàng tháng.

Kể từ ngày bà Đặng Thị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Vũ Đức C không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì ông Vũ Đức C phải trả khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.

Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đặng Thị H và ông Vũ Đức C xác định vợ chồng không có.

- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí về cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng bà Đặng Thị H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Đặng Thị H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000975 ngày 02 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Bà Đặng Thị H đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ