vanban.org

Quyết định 98/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Quốc H

và bị đơn chị Trần Thị A. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Quốc H
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHOÁI CHÂU
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2020/QĐST- HNGĐKhoái Châu, ngày 19 tháng 06 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 98/2020/TLST – HNGĐ ngày

18/05/2020 về việc xin ly hôn, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quốc H- sinh năm 1988.

Nơi đăng ký HKTT và trú tại: Thôn Q- xã C- Huyện K- tỉnh Hưng Yên.

2. Bị đơn: Chị Trần Thị A - sinh năm 1993.

Nơi đăng ký HKTT: Thôn Q- xã C- Huyện K- tỉnh Hưng Yên. Hiện trú tại: Thôn P- xã N- Huyện K - tỉnh Hưng Yên.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57- Luật Hôn Nhân và Gia Đình năm

2014; khoản 3 Điều 147– Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/ 12/ 2016 về án phí, lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11

tháng 06 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/06/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Quốc H

và bị đơn chị Trần Thị A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Anh H và chị A đều khẳng định vợ chồng không có con

chung, không có con riêng. Vì vậy đều không yêu cầu tòa án đặt ra giải quyết.

2.2 Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03,

công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Anh H và chị A đều khẳng định vợ chồng không có tài sản chung, không có công nợ chung, không liên quan gì về ruộng canh tác nông nghiệp, thời gian chung sống không đóng góp, xây dựng được gì cho hai bên gia đình nên không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét giải quyết .

2.3 Về án phí:Anh Nguyễn Quốc H tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một

trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và được chị A nhất trí. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh H đã nộp theo biên lai thu số 0002206,ngày 18/05/2020, nên anh H được trả lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự Huyện Khoái Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ