- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "T - H, H1 (Hụi)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2020/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 26 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 157/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
Bà Trần Thị Thanh T, sinh năm 1964.
Địa chỉ: ấp P, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn:
Bà Lương Thu H, sinh năm 1962.
Địa chỉ: số B, ấp P, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Võ Thanh H1, sinh năm 1966.
Địa chỉ: số B, ấp P, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lương Thu H và ông Võ Thanh H1 có nghĩa vụ liên đới trả số tiền nợ hụi 34.700.000đồng (Ba mươi bốn triệu bảy trăm nghìn đồng) cho bà Trần Thị Thanh T.
Ghi nhận bà Trần Thị Thanh T không yêu cầu tính lãi số tiền nợ phải trả đến khi có Quyết định của Tòa án.
Thời gian trả và cách thức trả các bên sẽ thỏa thuận trong giai đoạn thi hành án tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của bà T cho đến khi thi hành án xong, bà H và ông H1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lương Thu H, ông Võ Thanh H1 tự nguyện liên đới chịu số tiền 867.500đồng và còn phải nộp đủ số tiền này. Trả lại số tiền 867.500đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001126 ngày 10/6/2020 cho bà Trần Thị Thanh T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (01b); - VKSND H.Châu Thành (01b); - Chi cục THADS H.Châu Thành (01b); - Các đương sự (03b); - Lưu hồ sơ vụ án (01b). | THẨM PHÁN (Đã ký) Đào Chí Cường |