vanban.org

Quyết định 98/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 09/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương; địa chỉ: 2C đường P, phường N, Quận 1, thành phố H Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T- Cán bộ Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương- chi nhánh H; địa chỉ: 50 đường H, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án Ngân hàng S và Ông H"
  • Tòa quyết gì? Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2020/QĐST - DS
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Huế, ngày 09 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016; quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 82/2020/TLST-DS ngày 01/4/2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự :

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương; địa chỉ: 2C đường P, phường N, Quận 1, thành phố H

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T- Cán bộ Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương- chi nhánh H; địa chỉ: 50 đường H, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Ông Hoàng Trọng H; Địa chỉ: số 568A đường B, phường B, thành phố , tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị Yên H; Địa chỉ: số 02 đường P, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Hoàng Trọng H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương số tiền tính đến ngày 01/7/2020 là: 5.371.624.023 đồng; trong đó:

- Nợ gốc: 5.000.000.000 đồng;

- Nợ lãi: 371.624.023 đồng;

Ông Hoàng Trọng H phải trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 02/7/2020 theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký kết đến khi khoản nợ vay được tất toán.

Trường hợp ông Hoàng Trọng H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công thương có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp đảm bảo cho khoản vay được mô tả theo hợp đồng thế chấp đã ký là: Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở tại số 568 A đườngB, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 158388, số vào sổ cấp giấy CH/ 01019-2014(08-166) do UBND thành phố H cấp ngày 19/11/2014 để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương.

2.2. Về án phí: Ông Hoàng Trọng H phải nộp toàn bộ án phí là: (112.000.000

đồng + 1.371.624.023 x 0,1 %): 2= 56.685.812 đồng.

Ông Hoàng Trọng H có đơn đề nghị xem xét miễn toàn bộ án phí vì hiện nay ông H đã 61 tuổi, theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12 nghị quyết 326 nên ông H được miễn toàn bộ án phí.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương số tiền tạm ứng án phí là 56.585.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 009701 ngày 27 tháng 3 năm 2020.

2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tài sản: là 2.000.000 đồng. Nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ chi phí trên và đã nộp đủ.

3. Trường hợp (bản án), quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Quyãút âënh naìy coï hiãûu læûc phaïp luáût ngay sau khi âæåüc ban haình vaì khäng bë khaïng caïo, khaïng nghë theo thuí tuûc phuïc tháøm./. Nåi nháûn

Cỡ chữ