- Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2020/QĐST-DS | Long Mỹ, ngày 27 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lữ Thành Đồng Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Ngọc Anh 2. Ông Lê Minh Thật Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:122/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm: 1983. Cư trú tại: Ấp 2, xã V, huyện L, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Ông Phùng Văn Bé N, sinh năm: 1969 Cư trú tại: Ấp 2, xã V, huyện L, tỉnh Hậu Giang.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH T TIỀN GIANG. Người đại diện theo pháp luật: Ông L– Chức vụ: Tổng giám đốc điều hành Người đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Duy T – Chức vụ: Giám đốc kinh doanh Cư trú tại: Số 152, Nguyễn H, phường 1, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
- Người làm chứng: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm: 1990 Cư trú tại: Ấp 4, xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Nguyên đơn Trần Thị L và bị đơn Phùng Văn Bé N thống nhất số tiền còn nợ là 12.910.000 đồng (mười hai triệu chín trăm mười nghìn đồng). Bị đơn Phùng Văn Bé N đồng ý trả cho nguyên đơn Trần Thị L số tiền 12.910.000 đồng (mười hai triệu chín trăm mười nghìn đồng). Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phùng Văn Bé N phải nộp 645.500đ (sáu trăm bốn mươi lăm nghìn năm trăm đồng). Bà Trần Thị L được nhận lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 322.750đ (ba trăm hai mươi hai nghìn bảy trăm năm mươi đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0001590 ngày 24/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Hậu Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND h.Long Mỹ; - Chi cục THADS h.Long Mỹ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Hội thẩm nhân dân ................................ .................................... | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lữ Thành Đồng Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Châu Minh Tiếp |