vanban.org

Quyết định 98/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Côngnhận sự thuậntìnhly hôngiữa: AnhNguyễn TiếnSvà chị Đào ThịN. 2.

Về con chung: Chị N được nuôi dưỡng cháu Nguyễn Tiến M, sinh ngày 04/9/2007. Hiện nay con đang ở cùng chị N. Anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N. Việc thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và công sức: Anh S, chị N không đề nghị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Côngnhận sự thuậntìnhly hôngiữa: AnhNguyễn TiếnSvà chị Đào ThịN. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG LÔ
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2019/QĐST-HNGĐSông Lô, ngày 16 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2019/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến S, sinh năm 1982 Bị đơn: Chị Đào Thị N, sinh năm 1981 Đều cư trú: thôn Y, xã Q, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình và điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Côngnhận sự thuậntìnhly hôngiữa: AnhNguyễn TiếnSvà chị Đào ThịN. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị N được nuôi dưỡng cháu Nguyễn Tiến M, sinh ngày 04/9/2007. Hiện nay con đang ở cùng chị N. Anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N. Việc thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và công sức: Anh S, chị N không đề nghị Toà án giải quyết. -Về án phí: Anh Nguyễn Tiến S tự nguyện nộp 150.000đ (bằng chữ: một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ (bằng chữ: ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2017/0001626 ngày 17/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Trả lại anh S 150.000đ(bằng chữ: một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ