vanban.org

Quyết định 98/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Thu Th và anh Phan Thanh Nh.

Công nhận sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Võ Thị Thu Th và anh Phan Thanh Nh thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Thu Th và anh Phan Thanh Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2019/QĐST-HNGĐT, ngày 19 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T NH LY H N

V SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 152/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thu Th, sinh năm 1984

Địa chỉ: Số 150, ấp D, xã Đ, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Anh Phan Thanh Nh, sinh năm 1984

Địa chỉ: Số 22/3, đường Ngô Quyền, ấp V, thị trấn X, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Các 55; 57; 58; 81; 82; 83 uật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự đư c ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức hội.

Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Thu Th và anh Phan Thanh Nh.

2. Công nhận sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Võ Thị Thu Th và anh Phan Thanh Nh thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Võ Thị Thu Th và anh Phan Thanh Nh thống nhất giao cháu Phan Võ Trí T1, sinh ngày 04/8/2006 cho anh Phan Thanh Nh tiếp tục trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Chị Võ Thị Thu Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai đư c cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Võ Thị Thu Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh Phan Thanh Nh không yêu cầu nên không đặt ra em ét.

- Về tài sản chung: Chị Võ Thị Thu Th và anh Phan Thanh Nh thống nhất tự th a thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về n chung: Chị Võ Thị Thu Th và anh Phan Thanh Nh thống nhất ác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và Gia đình bằng 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng đư c giảm 50% do hòa giải thành bằng 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Võ Thị Thu Th tự nguyện nộp, nhưng đư c trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đ nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008963 ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện, tỉnh Sóc Trăng; chị Võ Thị Thu Th đư c hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ