- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Bùi Thị H ly hôn anh Bùi Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Bùi Thị H, sinh năm 1987.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2019/QĐST- HNGĐ | L, ngày 30 tháng 9 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Ly hôn thụ lý số: 88/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 08 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1987. Địa chỉ: thôn Th, xã H, huyện L, tỉnh Hoà Bình. Bị đơn: Anh Bùi Văn L, sinh năm 1988. Địa chỉ: thôn Th, xã H, huyện L, tỉnh Hoà Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 09 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 09 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Bùi Thị H, sinh năm 1987. Bị đơn: anh Bùi Văn L, sinh năm 1988. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về hôn nhân: chị Bùi Thị H và anh Bùi Văn L thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: chị Bùi Thị H và anh Bùi Văn L cùng nhất trí: Giao con là cháu Bùi Anh Th, sinh ngày 28/01/2013 cho chị H và giao cháu Bùi Việt L, sinh ngày 15/04/2011 cho anh L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Th và cháu L trưởng thành hoặc có thay đổi khác. Hai bên được quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H, anh L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản riêng và tài sản chung: Chị H, anh L cùng nhất trí là: Không có. 2.4. Về công nợ chung: chị H và anh L cùng nhất trí là không có. 2.5. Về án phí: chị Bùi Thị H tự nguyện nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0005650 ngày 15/08/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Thủy, chị H đã nộp 300.000 đồng, nay chị H được hoàn lại 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh H - VKSND huyện L; - Chi cục THADS huyện L. - UBND xã H; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Đinh Lan Hƣơng |