- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa anh P và chị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Xuân P và chị Đặng Thị Tuyết M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2019/QĐST- HNGĐ | Hạ Hòa, ngày 22 tháng 5 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2019/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Đặng Xuân P, sinh năm 1981 Địa chỉ: Khu 9 xã C, huyện H, tỉnh Phú thọ Hiện ở tại: Thôn C, xã Q, huyện K, tỉnh Thái Bình Bị đơn: Chị Đặng Thị Tuyết M, sinh năm 1978 Địa chỉ: Khu 9 xã C, huyện H, tỉnh Phú Thọ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Xuân P và chị Đặng Thị Tuyết M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đặng Xuân P và chị Đặng Thị Tuyết M xác định không có con chung, không yêu cầu giải quyết, Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về con riêng: Xác định chị Đặng Thị Tuyết M có một con riêng là cháu Đặng Thị Thu H, sinh ngày 19/8/2002. Ly hôn, chị M trực tiếp nuôi dưỡng cháu H kể từ tháng 5/2019 cho đến khi cháu thành niên. Anh P không phải có nghĩa vụ đối với con riêng của chị M.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh P, chị M tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết, Tòa án không đặt ra giải quyết trong vụ án này.
- Về tài sản cho vay và công sức đóng góp: Anh P, chị M xác định không có, không yêu cầu giải quyết, Tòa án không đặt ra giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Đặng Xuân P nhận nộp cả 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ) nhưng được khấu trừ 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng ) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0001873 ngày 23/4/2019 của Chi cục THADS huyện Hạ Hòa. Hoàn trả cho anh P số tiền 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Hạ Hòa; - UBND xã Q, huyện X; - CCTHSDS huyện Hạ Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Lạc |