vanban.org

Quyết định 98/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim P và ông Nguyễn Tấn M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim P và ông Nguyễn Tấn M thuận tình ly hôn. (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 32, quyển số 01, do Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 01/12/1999). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim P - Nguyễn Tấn M tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim P và ông Nguyễn Tấn M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2019/QĐST-HNGĐBắc Tân Uyên, ngày 29 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 182/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1976; thường trú: Ấp 3, xã M, huyện T, tỉnh Bình Phước; tạm trú: Ấp 4, xã T, thị xã U, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn M, sinh năm 1972; thường trú: Ấp 3, xã H, huyện T, tỉnh Bình Phước; tạm trú: Tổ 1, Khu phố 1, thị trấn T, huyện U, tỉnh Bình Dương.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim P và ông Nguyễn Tấn M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim P và ông Nguyễn Tấn M thuận tình ly hôn. (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 32, quyển số 01, do Ủy ban nhân dân xã H, huyện T, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 01/12/1999).

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim P giao con chung cháu Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 11/12/2005 cho ông Nguyễn Tấn M trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Tấn M giao cháu Nguyễn Tấn Khôi N, sinh ngày 29/7/2013 cho bà Nguyễn Thị Kim P trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Kim P và ông Nguyễn Tấn M không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau ly hôn, ông Nguyễn Tấn M và bà Nguyễn Thị Kim P có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở ông, bà thực hiện quyền này. Trường hợp bà P hoặc ông M lạm dụng việc đi lại, thăm nom con gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi con của một trong hai bên thì bên con lại có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Vì quyền lợi hợp pháp của con, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Ghi nhận việc bà Nguyễn Thị Kim P và ông Nguyễn Tấn M tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nghĩa vụ chung về tài sản (nợ chung): Ghi nhận việc bà Nguyễn Thị Kim P và ông Nguyễn Tấn M tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Kim P chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0030731 ngày 15 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Trả lại cho bà Nguyễn Thị Kim P 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ