vanban.org

Quyết định 98/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị T và anh Hà Văn N . Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁ THƯỚC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2019/QĐST-HNGĐBá Thước, ngày 20 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 96/2019/TLST/ HNGĐ ngày 30

tháng 7 năm 2019 giữa :

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T ; Sinh năm: 1982

Nơi ở hiện nay: Thôn Đ , xã L N , huyện B T , tỉnh T H .

Nơi ĐKNKTT: Thôn Đ , xã L N , huyện B T , tỉnh T H .

Bị đơn: Hà Văn N ; Sinh năm: 1976

Nơi cư trú: Thôn Đ , xã L N , huyện B T , tỉnh T H .

Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị T và anh Hà Văn N .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Hà Văn N đều tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bùi Thị T và anh Hà Văn N có 02 con chung là cháu Hà Văn N , sinh ngày 17/05/2000 (Đã đủ 18 tuổi) và cháu Hà Minh N , sinh ngày 04/8/2007. Chị Bùi Thị T và anh Hà Văn N tự nguyện thỏa thuận khi ly hôn chị T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Hà Minh N cho đến tuổi thành niên, anh Hà Văn N không cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Hà Văn N có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị Bùi Thị T và anh Hà Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Chị Bùi Thị T và anh Hà Văn N thống nhất thỏa thuận không có nợ chung.

- Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 BLTTDS năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Chị Bùi Thị T và anh Hà Văn N tự nguyện thỏa thuận: Chị Bùi Thi T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị đã nộp 300.000đ. Trả lại cho chị T 150.000đ tại biên lai thu số: AA/2018/0005113 ngày 30/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bá Thước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đước thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ