vanban.org

Quyết định 98/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phan Hồng Đ, sinh năm: 1974 Nơi ĐKHKTT: Phòng A, Lữ đoàn B, Quân khu C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THÁI HÒA
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2018/QĐST- HNGĐThái Hòa, ngày 10 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THÁI HÒA – TỈNH NGHỆ AN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Văn Diên

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phan Văn Chung

2. Ông Cao Viết Mạo

Căn cứ vào các Điều 147; 212; 213; 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào khoản 8 Điều 26; khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2018/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2018

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phan Hồng Đ, sinh năm: 1974

Nơi ĐKHKTT: Phòng A, Lữ đoàn B, Quân khu C.

Chỗ ở hiện nay: Xóm Đ, xã Đ, thị xã T, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm: 1976

Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Xóm Đ, xã Đ, thị xã T, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Hồng Đ và chị Trần Thị H thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn.

* Về nuôi con chung: Giao cho chị Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung của anh Đ và chị H là Phan Yến N, sinh ngày 14/4/2002 và Phan Diệp C, sinh ngày 04/4/2007 cho đến khi các con chung trưởng thành.

Anh Phan Hồng Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi hai con chung cùng chị H mỗi tháng với số tiền 4.000.000đ (bốn triệu đồng), mỗi con chung 2.000.000đ/tháng thi hành kể từ tháng 10 năm 2018 cho đến khi các con chung trưởng thành.

Anh Phan Hồng Đ có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được ngăn cấm, cản trở.

Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

* Về chia tài sản: Anh Phan Hồng Đ và chị Trần Thị H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Phan Hồng Đ thỏa thuận chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí DSST (án phí cấp dưỡng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà anh Đ đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa theo biên lai thu tiền số 0006439 ngày 09/4/2018, anh Phan Hồng Đ còn phải nộp tiếp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định của Điều 357 và Điều 468 - BLDS tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ