- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ạnh N xin ly hôn với chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn N và chị Lương Thị H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN Số: 98/2018/QĐST –HNGĐ | Phổ Yên, ngày 21 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 335/2018/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1991; Địa chỉ: Tổ dân phố P, phường B, thị xã PY, tỉnh TN.
- Bị đơn: Chị Lương Thị H, sinh năm 1992; Địa chỉ: Tổ dân phố P, phường B, thị xã PY, tỉnh TN. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đựơc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn N và chị Lương Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1 . Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Lương Thị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Lương Thị H đều xác định trong quá trình chung sống, vợ chồng không có con chung. 2.3. Về tài sản chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung. 2.4. Về công nợ chung, các khoản cho vay chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng không cho ai vay mượn gì và cũng không nợ gì của ai. 2.5. Về án phí: Anh Nguyễn Văn N nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008384 ngày 04/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã PN. Trả lại cho anh Nguyễn Văn N 150.000đ tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiếm sát nhân dân thị xã PY; - CCTHA thị xã PY; - UBND phường B; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hà Thị Thu Thủy |