- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đặng Thị Th xin ly hôn anh Trần Xuân H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Th và anh Trần Xuân H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI Tỉnh Thái Bình Số: 98 /2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Tiền Hải, ngày 28 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 151/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2018 giữa:
- Nguyên dơn: Chị Đặng Thị Th, sinh năm 1989. Nơi ĐKHKTT: Thôn A, xã Th, huyện T, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Trần Xuân H, Sinh năm 1987. Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã T, huyện H, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Th và anh Trần Xuân H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2-1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận cho chị Đặng Thị Th và anh Trần Xuân H được thuận tình ly hôn. 2-2. Về con chung: Chị Đặng Thị Th và anh Trần Xuân H có một con chung là Trần Duy H1, sinh ngày 19/11/2013. Giao con chung Trần Duy H1 cho chị Đặng Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra giải quyết khi nào các đương sự có yêu cầu sẽ được giải quyết bằng vụ án dân sự khác. Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. 2-3. Về tài sản chung, công nợ: Không có. 2-4. Về án phí: Chị Đặng Thị Th tự nguyện nộp cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Th đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiền Hải theo biên lai thu số 0008724 ngày 14 tháng 6 năm 2018 sang tiền án phí. Trả lại cho chị Th 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tiền Hải; - THADS huyện Tiền Hải; - UBND xã T; - Các đương sự; - Phòng KT- Tòa án tỉnh; - Lưu. | (Đã ký) Chu Tuấn Vương |