- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lù Thị X và Đinh văn Q ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lù Thị X và anh Đinh Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ YÊN, TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2018/QĐST- HNGĐ | Phù Yên, ngày 12 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 121/2018/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2018, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Lù Thị X, sinh năm 1990; nơi cư trú: Bản C 1, xã HT, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
2. Bị đơn: Anh Đinh Văn Q, sinh năm 1985; nơi cư trú: Bản C 1, xã HT, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Người đại diện hợp pháp: ông Trần Văn Khánh là người đại diện theo pháp luật của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (Giám đốc Chi nhánh huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La).
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lù Thị X và anh Đinh Văn Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lù Thị X trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đinh Hải T, sinh ngày 12/12/2013 cho đến khi cháu Đinh Hải T trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Đinh Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đinh Hải Đ, sinh ngày 22/02/2011 cho đến khi cháu Đinh Hải Đ trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Lù Thị X và anh Đinh Văn Q không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, chị Lù Thị X và anh Đinh Văn Q vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
- Về nợ chung: Anh Đinh Văn Q có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La khoản tiền dư nợ gốc là: 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng) và tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số: 01-2018/HĐTD ngày 21/5/2018.
- Về án phí: Chị Lù Thị X tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trả lại cho chị Lù Thị X 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 156 ngày 28 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6, 7, 7a, 7b và điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - Các đương sự; - Viện kiểm sát; - Chi cục THA dân sự; - UBND phường Chiềng An; - Lưu: HS. | THẨM PHÁN Hoàng Tân Việt |