- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L xin ly hôn với anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Tống Thị Mỹ L, sinh
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Số: 98/2018/QĐST-HNGĐ T, ngày 14 tháng 6 năm 2018 | Số: 98/2018/QĐST - HNGĐ T, ngày 14 tháng 6 năm 2018 |
TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VI T N M HUY N T Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h sơ vụ án dân sự thụ lý số 179/2018/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Tống Thị Mỹ L, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đ ng. Bị đơn: Anh Lâm Quốc T, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn 2, xã M, huyện T, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Tống Thị Mỹ L, sinh năm 1987 và bị đơn anh Lâm Quốc T, sinh năm 1987. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Anh Lâm Quốc T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai người con chung tên Lâm Thị Bảo N, sinh ngày 01/8/2010 và Lâm Quốc D, sinh ngày 31/5/2014 cho đến khi thành niên. Chị Tống Thị Mỹ L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho anh T nhưng được quyền thăm nom, chăm sóc con, anh T không được ngăn cản.
Về tài sản chung và n chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Chị Tống Thị Mỹ L phải nộp 150.000 đ ng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ ng theo biên lai số N 0012636 ngày 05 tháng 6 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Chị L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Các đương sự để thi hành; - Cc. Thi hành án DS h.T; - UBND xã M; - Lưu VP, h sơ. Đỗ Phú Phước | THẨM PHÁN Thẩm phán |