- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Nguyễn Đình T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H với ông Nguyễn Đình T thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2018/QĐST-HNGĐ | Giồng Trôm, ngày 10 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 166/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2018, giữa: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1965. Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn A, huyện G, tỉnh Bến Tre. Ông Nguyễn Đình T, sinh năm 1966. Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn A, huyện G, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 02 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 02 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H với ông Nguyễn Đình T thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H với ông Nguyễn Đình T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Đình T có 03 con chung tên Nguyễn Thị H sinh năm 1988, Nguyễn Minh V sinh năm 1990 và Nguyễn Thị Thanh N sinh năm 1991, các con chung đã trưởng T, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Đình T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Đình T khai không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí hôn nhân gia đình được giảm 50% là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Nguyễn Thị H với ông Nguyễn Đình T phải chịu mỗi người là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Phần án phí của ông T, bà H tự nguyện nộp thay nên được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0016701 ngày 17/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm trả lại cho bà Nguyễn Thị H số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Giồng Trôm; - CCTHADS huyện Giồng Trôm; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND thị trấn Giồng Trôm, H. Giồng Trôm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Ngoan |