- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn giữa chị Lương Thị Đức T và anh Trần Văn Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Đức T và anh Trần Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2018/QĐST- HNGĐ | Đan Phượng, ngày 18 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 152/2018/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lương Thị Đức T, sinh năm 1988
Nơi đăng ký HKTT: Cụm 9, xã T, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.
Chỗ ở hiện nay: Số 1, ngõ 40, phố Ng, thị trấn P, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội
- Bị đơn: Anh Trần Văn Th, sinh năm 1985
Nơi cư trú: Cụm 9, xã T, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị Đức T và anh Trần Văn Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về con chung: Chị Lương Thị Đức Tvà anh Trần Văn Th có 02 con chung là cháu Trần Ngọc Tuyết Nh, sinh ngày 07/8/2011 và cháu Trần Ngọc Quỳnh Nh1, sinh ngày 16/7/2013. Hai bên thỏa thuận anh Trần Văn Th trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Ngọc Tuyết Nh và cháu Trần Ngọc Quỳnh Nh1 đến khi 02 cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Anh Th không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T đến khi anh Th có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, nợ : Không.
2.3. Về án phí: Chị Lương Thị Đức T tự nguyện chịu toàn bộ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005997 ngày 02/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. Trả lại chị Lương Thị Đức T số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng; - UBND xã T, Đan Phượng, Hà Nội; - LưuHS | THẨM PHÁN Trần Thị Thu |