vanban.org

Quyết định 98/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Phương L và anh Nguyễn Tấn Ph

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về con chung: Thống nhất giao con chung tên Nguyễn Tú Ph, sinh ngày 06 tháng 11 năm 2012 cho chị Võ Thị Phương L trực tiếp nuôi dưỡng khi vợ chồng ly hôn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Phương L và anh Nguyễn Tấn Ph
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2018/QĐST-HNGĐChơn Thành, ngày 22 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:163/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2018 về việc “Ly hôn, tranh chấp con chung, cấp dưỡng nuôi con”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Võ Thị Phương L, sinh năm 1989; Địa chỉ cư trú: Tổ 2, ấp 2, thị trấn Ch, huyện C, tỉnh Bình Phước

Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn Ph, sinh năm 1984; Địa chỉ cư trú: Tổ 2, ấp 2, thị trấn Ch, huyện C, tỉnh Bình Phước

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Phương L và anh Nguyễn Tấn Ph

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về con chung: Thống nhất giao con chung tên Nguyễn Tú Ph, sinh ngày 06 tháng 11 năm 2012 cho chị Võ Thị Phương L trực tiếp nuôi dưỡng khi vợ chồng ly hôn

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Ph có nghĩa cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 5.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi.

2.2.Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3.Nợ chung: Thống nhất hiện nay không còn nợ chung của ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Án phí: Chị Võ Thị Phương L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí HNGĐ sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dưỡng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị Võ Thị Phương L đã nộp theo biên lai thu số 0009419 ngày 29/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Kể từ ngày án có hiệu lực, có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến thi hành xong tất cả các khoản tiền. Hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ