- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hon nhan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thanh D và ông Tô Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2018/QĐST-HNGĐ | C, ngày 30 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 156/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thanh D, sinh năm: 1979.
Địa chỉ: 393H8, tổ 39C, HP, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Tô Văn N, sinh năm: 1975.
Địa chỉ: ấp L, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thanh D và ông Tô Văn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thanh D và ông Tô Văn N tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trần Thanh D và ông Tô Văn N tự nguyện thỏa thuận: con chung tên Tô Thanh H, sinh ngày 26/6/2008 bà D tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của em Tô Thanh H.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Trần Thanh D và ông Tô Văn N chưa đặt ra yêu cầu giải quyết, nên Tòa không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Bà Trần Thanh D và ông Tô Văn N xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: Bà Trần Thanh D và ông Tô Văn N xác định không nợ ai, cũng không ai nợ ông bà nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm:
Bà Trần Thanh D tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà D đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số AA/2015/0014459 ngày 27/12/2017 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu. Hoàn trả lại cho bà D 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
Ông Tô Văn N không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi!nhận:!
| - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Mến |