- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa ông Trịnh Văn T và bà Kiều Thị T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Văn T - Sinh năm 1982 -
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HUỆ TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2017/QĐST-HNGĐ | Đức Huệ, ngày 14 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 129/2017/TLST-
HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trịnh Văn T - Sinh năm 1982 - Địa chỉ: Ấp A, xã Q,
huyện D, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Bà Kiều Thị T1 - Sinh năm 1992 - Địa chỉ: Ấp A, xã Q, huyện D,
tỉnh Long An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04
tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Văn T - Sinh năm 1982 -
Địa chỉ: Ấp A, xã Q, huyện D, tỉnh Long An và bà Kiều Thị T1 - Sinh năm 1992 -
Địa chỉ: Ấp A, xã Q, huyện D, tỉnh Long An.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Trịnh Văn T và bà Kiều Thị T1 thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Ông Trịnh Văn T được quyền trực tiếp nuôi hai con
chung tên Trịnh Văn H, sinh ngày 04/9/2009 và Trịnh Hải K, sinh ngày 14/9/2014 - theo nguyện vọng của Trịnh Văn H, hiện hai con chung đang sống với ông T. Bà Kiều Thị T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà T1 được quyền thăm nom và chăm sóc con chung. Khi cần thiết vì lợi ích
con chung, bà T1 và ông T có quyền yêu cầu thay đổi tình trạng nuôi con và yêu cầu khoản cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về án phí: Ông Trịnh Văn T và bà Kiều Thị T1 mỗi người phải chịu 75.000
đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (biên lai thu số 0007958 ngày 13/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Huệ). Ông T tự nguyện nộp thay phần án phí của bà T1. Sau khi khấu trừ tiền án phí của ông T và bà T1, trả lại cho ông T 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Đức Huệ; - Chi cục THADS huyện Đức Huệ; - Các đương sự; - UBND xã Mỹ Quý Tây (để biết); - Lưu hồ sơ, án văn. | Nguyễn Văn Triến |