- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn C- Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Duy C với bà Nguyễn Thị Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2017/QĐST-HNGĐ | Bảo Lâm, ngày 09 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 71/2017/TLST/HNGĐ ngày 07/4/2017 giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy C – Sinh năm 1963. Địa chỉ: Thôn 4, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Q – Sinh năm 1963. Địa chỉ: Thôn 4, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Duy C với bà Nguyễn Thị Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Duy C với bà Nguyễn Thị Q thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn.
- Về án phí: Ông Nguyễn Duy C phải nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn. Được trừ vào số tiền 300.000đ ông Nguyễn Duy C đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004661 ngày 07/4/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho ông Nguyễn Duy C 150.000 đồng. “Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.” 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Bảo Lâm; - THA huyện Bảo Lâm; - Các đương sự; -UBND xã K, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã Ký) Nguyễn Đình Phong |