vanban.org

Quyết định 979 — Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Trần M P và bà Nguyễn Thị K C Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN MINH PHONG - NGUYỄN THỊ KIM CHI"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN QUAÄN TAÂN PHUÙ COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
Thaønh phoá Hoà Chí Minh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Soá: 979/2020/QÑST- HNGĐ

QUYEÁT ÑÒNH

COÂNG NHAÄN THUAÄN TÌNH LY HOÂN

VAØ SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 756/2020/HNST ngày

01 tháng 10 năm 2020 giữa :

Nguyên đơn : ông Trần M P – sinh năm 1980 Địa chỉ ấp PBh, xã H Hp, huyện XM, tỉnh B

Bị đơn : bà Nguyễn Thị K C – sinh năm 1979 Địa chỉ : 139/27 Tn S N, phường T n N, quận T P, Tp.H

Caên cöù Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Caên cöù vaøo các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84

Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 Luaät hoân nhaân vaø gia ñình ;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12

tháng 11 năm 2020

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Trần M P và bà Nguyễn Thị K C

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: ông Trần M P và bà Nguyễn Thị K C cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 76/2007 ngày 01/6/2007 của Ủy ban nhân dân phường T, quận T, thành phố H cấp cho các đương sự không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này của Tòa án có hiệu lực. -Về con chung: giao 02 con chung tên Trần Thị K N – sinh ngày 11/8/2008 và Trần Kh – sinh ngày 25/7/2011 cho bà Nguyễn Thị K C trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trần M P cấp dưỡng nuôi các con chung một tháng là 5.000.000 (năm triệu) đồng, bắt đầu cấp dưỡng từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật đến khi các con chung lần lượt đủ tuổi trưởng thành. Kể từ ngày người trực tiếp nuôi dưỡng con chung có đơn yêu cầu thi hành tiền cấp dưỡng, nếu người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung không thi hành thì hàng tháng phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự .

+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể

thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Ông Trần Minh Phong có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai

được cản trở.

+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân

thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. -Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận không có. -Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng do ông Trần M P tự nguyện chịu và phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng do ông Trần M P chịu, tất cả được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Trần M P đã nộp theo biên lai số AA/2019/0070934 ngày 01/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, thành phố H. Ông Trần M P đã nộp đủ án phí.Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền được thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:

THAÅM PHAÙN

- Caùc ñöông söï;

- TAND Thaønh phoá Hoà Chí Minh;

- VKSND Quaän Taân Phuù;

- Chi cuïc THADS Quaän Taân Phuù;

- UBND các đương sự đăng ký kết hôn;

- Löu: VP, hoà sô

Nguyeãn Thò Thanh Hieån

Cỡ chữ