vanban.org

Quyết định 977/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hà Thị H và ông Bùi Đức T. 2.

VKSND thị xã Thuận An; Chi cục THADS thị xã Thuận An; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H- T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hà Thị H và ông Bùi Đức T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 977/2017/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 21 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1473/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2017 về việc ly hôn giữa: 1/ Nguyên đơn: Bà Hà Thị H, sinh năm 1988; HKTT: Xóm 3, xã V, huyện T, tỉnh BT. 2/ Bị đơn: Ông Bùi Đức T, sinh năm 1986; HKTT: Đội 2, thôn S, xã C, huyện C, tỉnh T; tạm trú: 29/21 khu phố B, phƣờng B, thị xã T, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hà Thị H và ông Bùi Đức T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Hà Thị H và ông Bùi Đức T. Về con chung: Giao cho bà Hà Thị H đƣợc trực tiếp nuôi dƣỡng con chung tên Bùi Thị Tuyết N, sinh ngày 07/4/2010. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Bùi Đức T về việc đóng góp nuôi con chung 1.500.000đồng/tháng, việc đóng góp nuôi con đƣợc thực hiện từ tháng 12 năm 2017 cho đến khi cháu Bùi Thị Tuyết N đủ 18 tuổi. Các đƣơng sự có quyền và nghĩa vụ đối với con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con. Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu ngƣời phải thi hành án chậm trả còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà Hà Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mƣơi ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mƣơi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018219 ngày 07/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trƣờng hợp Quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ