- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nguyên nhân khác — án hôn nhân và gia đình — "H-L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phùng Thế H và bà Đỗ Thị Hồng L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 974/2026/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 16 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 1109/2026/TL-VHNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2026 về việc “Thuận tình ly hôn” giữa:
- Người yêu cầu:
1. Ông Phùng Thế H, sinh năm 1984.
2. Bà Đỗ Thị Hồng L, sinh năm 1983.
Cùng địa chỉ: tổ 24, khu phố 4A, phường T, TP. Đ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phùng Thế H và bà Đỗ Thị Hồng L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phùng Thế H và bà Đỗ Thị Hồng L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 01 con chung là cháu Phùng Thế P, sinh ngày 04/9/2019. Sau khi ly hôn, giao cháu Phùng Thế P cho bà L trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ tuổi trưởng thành và có khả năng lao động. Tạm thời ông H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Vì không trực tiếp nuôi con nên ông Phùng Thế H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết ông H, bà L có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí HNGĐ-ST: Ông Phùng Thế H và bà Đỗ Thị Hồng L, mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình, trừ vào tiền lệ phí đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh (nay thành phố) Đ /Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 1-Đ theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0009886 ngày 28 tháng 4 năm 2026. Các đương sự đã nộp đủ tiền lệ phí.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (Sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 1-Đ (1); - THADS TP. Đ/Phòng THADS khu vực 1-Đ (1); - Đương sự (2); - UBND phường T, TP. Đ; (UBND P. T cũ) (1) - Lưu hồ sơ vụ án(3). | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thu Minh |