- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Ngọc Minh T yêu cầu ly hôn với ông Lê Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc Minh T và ông Lê Văn V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 973/2022/QĐST-HNGĐ | Nha Trang, ngày 13 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1332/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc Minh T, sinh năm 1992 HKTT và địa chỉ hiện nay: Tổ 17 Xuân N, phường Vĩnh N, thành phố N1, tỉnh K. Bị đơn: Ông Lê Văn V, sinh năm 1990 HKTT và địa chỉ hiện nay: Tổ 17 Xuân N, phường Vĩnh N, thành phố N1, tỉnh K. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc Minh T và ông Lê Văn V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là các cháu Lê Ngọc Thảo N2, sinh ngày 24/7/2010, Lê Tấn Vũ V1, sinh ngày 10/01/2012 và Lê Tấn Việt A, sinh ngày 22/9/2020 cho bà Nguyễn Ngọc Minh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi. Bà T không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con nên không xét. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi dưỡng. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà T, ông V xác định không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà Nguyễn Ngọc Minh T phải nộp 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và tự nguyện nộp thay ông Lê Văn V 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Bà Nguyễn Ngọc Minh T phải nộp tổng cộng 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0002862 ngày 10/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang.
- Trả lại bà Nguyễn Ngọc Minh T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. Bà T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP.Nha Trang; - Chi cục THA dân sự TP.Nha Trang; - UBND xã Vĩnh N, TP.Nha Trang; (GCNKH số 07, quyển số 01/2010 ngày 26/01/2010) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Nguyên Châu |