- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "yêu ầu tuyen bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông A, sinh năm 1949.
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 973/2021/QĐDS-ST | Bình Thạnh, ngày 16 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, TP. HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Huỳnh Linh Phượng
Thư ký phiên họp: Bà Trương Thị Thương
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh tham gia phiên họp:
Bà Hồ Thị Phương Thảo – Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 1151/2021/TLST-VDS ngày 11 tháng 11 năm 2021, về yêu cầu: “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số 235/2021/QĐST-DS ngày 03 tháng 12 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự là ông A, sinh năm 1949; địa chỉ: Khu Vinhomes Central Park, Tòa P3, đường Đ, Phường V, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Đối với bà H, sinh năm 1953; địa chỉ: Khu Vinhomes Central Park, Tòa P3, số 720A đường Đ, Phường V, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà L, sinh năm 1982; địa chỉ: Khu Vinhomes Central Park, Tòa P3, đường Đ, Phường V, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu ngày 05 tháng 11 năm 2021 và trong quá trình giải quyết việc dân sự, ông A trình bày: Ông và bà N kết hôn vào năm 1975 tại Ủy ban hành chính khu phố Hoàn Kiếm, Hà Nội. Năm 2017, bà H phát bệnh trầm cảm và chuyển sang Alzheimer. Bệnh ngày càng nặng mà không có dấu hiệu thuyên giảm dù gia đình đã chạy chữa nhiều nơi. Hiện nay, mọi sinh hoạt cá nhân của bà H đều do gia đình giúp đỡ. Nay ông yêu cầu Tòa án tuyên bố bà H mất năng lực hành vi dân sự để bổ túc hồ sơ pháp lý có liên quan.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà L trình bày: Bà là con của ông A và bà H. Bà xác định lời trình bày của ông Đào Thế Long là đúng và đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông A về việc tuyên bố bà H mất năng lực hành vi dân sự.
-2-
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu: Yêu cầu của ông A là có cơ sở được quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự, nên đề nghị Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh chấp nhận yêu cầu của ông A về việc tuyên bố bà H là mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ông A và bà L có đơn yêu cầu vắng mặt tại phiên họp. Căn cứ khoản 2 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án vẫn tiến hành mở phiên họp.
[2] Về quan hệ và thẩm quyền giải quyết:
Theo đơn của ông A yêu cầu Tòa án tuyên bố bà H mất năng lực hành vi dân sự. Căn cứ khoản 1 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, đây là quan hệ về dân sự và là loại việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
[3] Về yêu cầu của đương sự:
Xét: Tại kết luận giám định pháp y tâm thần số 1104/KLGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2021 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đối với bà H, đã kết luận:
-Về y học: đương sự sa sút tâm thần trong bệnh Alzheimer khởi phát sớm, mức độ nặng (F00.0-ICD10);
- Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Như vậy, đã có đủ cơ sở xác định bà H là người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về người giám hộ, ông A được quyền liên hệ với Ủy ban nhân dân phường nơi cư trú của người được giám hộ để thực hiện thủ tục cử người giám hộ theo quy định tại các điều 49, 53 và 54 Bộ luật Dân sự năm 2015.
[4] Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông A được miễn nộp toàn bộ tiền tạm ứng lệ phí Tòa án theo quy định tại điểm đ khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Hoàn lại cho ông A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000174 ngày 10 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
QUYẾT ĐỊNH:
-3-
- Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, khoản 2, 3 Điều 367, Điều 371, Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 49, 53, 54 Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Chấp nhận yêu cầu của ông A, sinh năm 1949.
Tuyên bố bà H, sinh năm 1953; địa chỉ: Khu Vinhomes Central Park, Tòa P3, đường Đ, Phường V, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, mất năng lực hành vi dân sự.
Ông A được quyền liên hệ với Ủy ban nhân dân phường nơi cư trú của người được giám hộ để thực hiện thủ tục cử người giám hộ theo quy định của pháp luật.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Hoàn lại cho ông A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000174 ngày 10 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, do ông A thuộc trường hợp được miễn nộp toàn bộ tiền tạm ứng lệ phí Tòa án, theo quy định tại điểm đ khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Ông A và bà L không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự, được quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Bình Thạnh; - Chi cục THA DS Q.Bình Thạnh; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Huỳnh Linh Phượng 3 |