- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty Cổ phần Tập đoàn T - Côing ty Cổ phần Xây dựng G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 972/2020/QĐST-KDTM | Bình Thạnh, ngày 30 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ Vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 0666/2019/TLST-KDTM ngày 12 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Tập đoàn T; địa chỉ: Thôn Đ, xã D, huyện L, tỉnh H;
Người đại diện hợp pháp: Ông Lê Hồng S, sinh năm 1955; địa chỉ: đường Y, phường X, quận X, Thành phố Hà Nội; là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 02/UQ-TĐTL ngày 20/5/2020).
Bị đơn: Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình G; địa chỉ: đường N, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Thanh V, sinh năm 1970; địa chỉ: đường N, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; là người đại diện theo ủy quyền. (Văn bản ủy quyền ngày 18/5/2020)
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a). Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình G có nghĩa vụ trả cho Công ty Cổ phần Tập đoàn T số tiền mua thép xây dựng các loại theo “Hợp đồng kinh tế” số xx/HĐKT-TL-VKL ký kết ngày xx/xx/20xx giữa Chi nhánh Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình G tại C và Công ty Cổ phần T (nay là Công ty Cổ phần Tập đoàn T) là 7.799.173.665 đồng (bảy tỷ bảy trăm chín mươi chín triệu một trăm bảy mươi ba nghìn sáu trăm sáu mươi lăm đồng), bằng cách trả như sau:
- Ngày 24/10/2020, trả số tiền 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng).
- Ngày 24/01/2021, trả số tiền 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng).
- Ngày 24/04/2021, trả số tiền 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng).
- Ngày 24/7/2021, trả số tiền 1.799.173.665 đồng (một tỷ bảy trăm chín chín mươi chín triệu một trăm bảy mươi nghìn sáu trăm sáu mươi lăm đồng).
b) Trong trường hợp Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình G chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải trả thêm cho Công ty Cổ phần Tập đoàn T tiền lãi tính trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.
c) Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
- Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình G chịu 57.899.587 đồng (năm mươi bảy triệu tám trăm chín mươi chín nghìn năm trăm tám mươi bảy đồng).
- Hoàn lại cho Công ty Cổ phần Tập đoàn T số tiền tạm ứng án phí là 60.402.000 đồng (sáu mươi triệu bốn trăm lẻ hai nghìn đồng) do Công ty Cổ phần Tập đoàn T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0020xxx ngày 10/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
TH M PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND quận Bình Thạnh; - Chi cục THADS quận Bình Thạnh; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. (14) MAÃU 23 TTDS | (Đã ký) Lê Th Qu nh Anh |