vanban.org

Quyết định 970/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

VKSND quận Đống Đa; TAND thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Phạm Quang H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 970/2024/QĐST- HNGĐĐống Đa, ngày 28 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

--------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 912/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2024 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Chị Nguyễn Thị T, Sinh năm: 1995 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 08/9/2022 Địa chỉ HKTT: Khu B, xã Đ, huyện H, tỉnh Phú Thọ Nơi làm việc: Số F, ngách C, ngõ B Đ, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội.

- Anh Phạm Quang H, Sinh năm: 1987 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/10/2022 Địa chỉ HKTT: Khu B, xã Đ, huyện H, tỉnh Phú Thọ Nơi cư trú hiện nay: Khu B, xã Đ, huyện H, tỉnh Phú Thọ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tình cảm: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Quang H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện H, tỉnh Phú Thọ vào ngày 13/10/2017. Quá trình chung sống, anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hợp tính tình, cuộc sống chung không hạnh phúc, cả hai đều đã cố gắng nhưng tình cảm vợ chồng không được cải thiện, không cảm thông chia sẻ được với nhau. Chị T và anh H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc anh chị thuận tình ly hôn. [2] Con chung: Chị T, anh H xác nhận có 02 con chung là cháu: Phạm Minh C, sinh ngày: 14/10/2018; Cháu: Phạm Minh K, sinh ngày: 28/01/2021; Chị T, anh H thống nhất: Ly hôn, chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Minh C; anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Minh K cho đến khi các cháu trưởng thành, tự lập được cuộc sống. Cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị T, anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Nợ chung: Chị T, anh H xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Lệ phí: Chị T, anh H thống nhất để chị T chịu toàn bộ lệ phí ly hôn. Xét thấy: Sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về nội dung hòa giải đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Quang H. 2. Con chung: Xác nhận chị T và anh H có 02 con chung là Phạm Minh C, sinh ngày: 14/10/2018; Phạm Minh K, sinh ngày: 28/01/2021. Giao cháu Phạm Minh C cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Phạm Minh K cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết nên tòa không xét. Chị T, anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. 3. Tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị T, anh H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. 4. Nợ chung: Chị T, anh H đều xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. 5. Lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị T chịu toàn bộ 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000002020120 ngày 16/10/2024 (đã thanh toán trực tuyến vào số tài khoản 3949.0.1049185 theo thông báo nộp tiền tạm ứng số 931 ngày 16/10/2024 của Tòa án nhân dân quận Đống Đa, mã thông báo 2VXJ4S9MDN). Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ