- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị T ly hôn anh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trương Thị T và anh Hoàng V n B.
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: QĐST–HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
C n c vào hồ sơ vụ án d n sự thụ lý số:
/TLST-HNGĐ ngày tháng n m
gi a:
Chị Trƣơng Thị T sinh n m
Địa chỉ: Thôn Tân A thị trấn Bình M huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam
Anh Hoàng Văn Bảy sinh n m
Địa chỉ: Thôn Khe L, xã Trung T, huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái
C n c vào Điều
và
C n c vào Điều
8 8 và 8 của Luật H n nh n và gia đình;
C n c vào khoản Điều
đi m a hoản Điều Nghị uyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội uy định về m c thu miễn giảm thu nộp uản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án;
C n c vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và h a giải thành ngày
tháng n m
.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và h a giải thành ngày tháng n m
là hoàn toàn tự nguyện và h ng trái pháp luật h ng trái đạo đ c xã hội.
Đã hết thời hạn ngày từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và h a giải thành h ng có đương sự nào thay đổi ý iến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trương Thị T và anh Hoàng V n B.
2. Công nhận sự thỏa thuận c a các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Trương Thị T và anh Hoàng V n B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Trương Thị T trực tiếp tr ng nom ch m sóc nu i dưỡng giáo dục con là Hoàng Huy N, sinh ngày - -
cho đến hi đủ 8 tuổi. Anh Hoàng V n B trực tiếp tr ng nom ch m sóc nu i dưỡng giáo dục con là Hoàng Gia Huy, sinh ngày - - 8 cho đến hi đủ 8 tuổi. Kh ng bên nào phải cấp dưỡng nu i con.
Sau hi ly h n người h ng trực tiếp nu i con có uyền nghĩa vụ th m nom con mà h ng ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: các đương sự h ng yêu cầu T a án giải uyết.
- Về án phí: chị Trương Thị T nhận chịu số tiền
. đ (một trăm năm mươi nghìn đồng án phí d n sự sơ th m nhưng được hấu trừ vào số tiền tạm ng án phí đã nộp
. đ (ba trăm nghìn đồng theo biên lai số AA
ngày - -
của Chi cục Thi hành án d n sự huyện Lục Yên - tỉnh Yên Bái. Chị T được hoàn lại . đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị T đã nộp đủ tiền án phí.
. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và h ng bị háng cáo háng nghị theo thủ tục phúc th m.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều ,7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 3 luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện Lục Yên; - THADS huyện Lục Yên; - UBND xã Trung Tâm; (GCNKH số: n m 8) - Các đương sự; - Lưu: HS, tập QĐ. | TH M PHÁN Tr n Đăng Ninh |