vanban.org

Quyết định 97 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị L và anh Vi Mạnh T. 2.

Các đương sự; VKSND huyện BT; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa Lò Thị L và Lương Mạnh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị L và anh Vi Mạnh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tßa ¸n nh©n d©n
huyÖn b¸ th íc
tØnh thanh hãa
Sè: 97/2018/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2018/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị L, sinh năm: 1984 Địa chỉ: Thôn N, xã TL, huyện BT, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Vi Mạnh T, sinh năm: 1984 Địa chỉ: Thôn N, xã TL, huyện BT, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị L và anh Vi Mạnh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về hôn nhân: Chị Lò Thị L và anh Vi Mạnh T đều tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Lò Thị L và anh Vi Mạnh T có 02 con chung là cháu Vi Quang T, sinh ngày 27/7/2004 và cháu Vi Gia B sinh ngày 06/01/2010. Hai bên đương sự tự nguyện thống nhất thỏa thuận khi ly hôn giao cả hai cháu Vi Quang T và Vi Gia B cho chị Lò Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên. Anh Vi Mạnh T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu một tháng 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) cho đến tuổi thành niên. Anh Vi Mạnh T có quyền đi lại chăm sóc, thăm nom con chung không ai được cản trở, ngăn cấm. * Về tài sản và công nợ: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Lò Thị L và anh Vi Mạnh T thống nhất thỏa thuận chị Lò Thị L chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, tổng án phí chị phải nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số: AA/2015/0004916 ngày 20/08/2018của Chi cục Thi hành án dân sự huyện BT. Chị L đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ