- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tạ Thị Vân A - CK"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và danh mục án phí, lệ phí kèm theo;
- Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97 /QĐST-VHNGĐ | Hà Nội, ngày 21 tháng 08 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Hôn nhân gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Thu Hồng
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP Hà Nội tham gia phiên họp: Bà
Trần Thị Ngoan - Kiểm sát viên.
- Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Hằng – Thẩm tra viên chính.
Ngày 21 tháng 8 năm 2020 tại Trụ sở TAND TP Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự thụ lý số 96/2020/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 08 năm 2020 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo Quyết định mở phiên họp số 177/2020/QĐPH-ST ngày 11 tháng 08 năm 2020 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Tạ Thị Vân A, sinh năm 1991.
HKTT và trú tại: Hướng Dương 04-36 Khu đô thị Vinhome Riveside 2,
phường P, quận L, TP Hà Nội.
Anh CK, sinh năm 1982.
Trú tại: Room 1711, Choi Yuet House, Choi Ha Estate Hồng Kong (Trung
Quốc).
Chị Vân Anh có mặt, anh CK vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Theo Đơn xin thuận tình ly hôn của chị Tạ Thị Vân A và anh CK có nội dung như sau:
Về tình cảm: Chị Tạ Thị Vân A và anh CK tìm hiểu tự nguyện và đăng ký kết hôn ngày 30/12/2013 tại Phòng đăng ký kết hôn Tsim Sha Tsui, Hồng Kông, Trung Quốc. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay chị và anh CK cùng thỏa thuận yêu cầu Tòa án công nhận cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên họp ngày 21/8/2020, chị Tạ Thị Vân A có ý kiến đề nghị Tòa án xem xét ghi nhận nguyện vọng xin thuận tình ly hôn của chị và anh CK. Chị Vân Anh giữ nguyên ý kiến nhận uỷ quyền, cam kết sẽ nhận, thông báo, giao các văn bản tố tụng của Toà án cho anh CK.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội phân tích nội dung việc dân sự về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình, công nhận việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận khác của các đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự đã được thẩm tra, xem xét tại phiên họp, ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:
Về tố tụng:
-Anh CK và chị Tạ Thị Vân A có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, chị Tạ Thị Vân A có địa chỉ nơi cư trú tại thành phố Hà Nội, anh CKcó địa chỉ thường trú tại Hồng Kông, hiện nay đang ở tại Hồng Kông. Vì vậy, Tòa án nhân dân TP Hà Nội thụ lý giải quyết theo thẩm quyền tại khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35, Điều 37 Bộ Luật tố tụng dân sự.
- Anh CK vắng mặt nhưng đã có ý kiến tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, đơn xin giải quyết vắng mặt có xác nhận của Tổng lãnh sự sứ quán Việt Nam tại Hồng Kông. Do vậy, Tòa án mở phiên họp giải quyết việc thuận tình ly hôn vắng mặt anh CKtheo quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ Luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
1. Về tình cảm: Chị Tạ Thị Vân A và anh CK tìm hiểu tự nguyện và đăng ký kết hôn ngày 30/12/2013 tại Phòng đăng ký kết hôn Tsim Sha Tsui, Hồng Kông, Trung Quốc, vì vậy hôn nhân của chị Tạ Thị Vân A và anh CK là hợp pháp.
Sau khi kết hôn anh, chị chung sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, nay mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay chị và anh CK cùng thỏa thuận yêu cầu Tòa án công nhận cho anh chị được thuận tình ly hôn là nguyện vọng chính đáng nên chấp nhận.
2.Về con chung: Anh chị không có con chung.
3.Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về lệ phí việc ly hôn sơ thẩm: Chị Tạ Thị Vân A tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Bởi các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35, Điều 37; Điều 371, Điều 149 Bộ Luật tố tụng dân sự;
Điều 55, Điều 123, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và danh mục án phí, lệ phí kèm theo;
1.Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị Vân A và anh CK. Chị Tạ Thị Vân A và anh CK được ly hôn.
2. Về con chung: Không có.
3.Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
4.Về lệ phí việc ly hôn sơ thẩm: Chị Tạ Thị Vân A tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số AA/2018/0020291 ngày 10/08/2020 tại Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP Hà Nội; - Cục THADS TPHà Nội; - Lưu Vp, HSVA. | TM.HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Bùi Thị Thu Hồng |