vanban.org

Quyết định 97/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 01 năm 2026

QU T Đ NH

CÔNG NH N SỰ TH A THU N CỦA CÁC Đ NG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lương Quốc Việt

Các Hội thẩm nhân dân:

1.

Bà Võ Thị Mai

2.

Bà Châu Thị Lệ

Căn cứ Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 110 của

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý 391/2025/TLST-HNGĐ ngày

01/4/2025 về việc: “Tranh chấp ly hôn”,

XÉT THẤ :

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và

thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QU T Đ NH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị T.T, sinh năm 1996; Địa chỉ: 820/90/8 đường N,

phường H, Thành phố Hồ Chí Minh;

Bị đơn: Ông Đoàn N, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số 12/29 đường B, phường A,

TP. Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T.T và ông Đoàn Nthuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 123, ngày 14/6/2028 của Ủy ban nhân dân phường

B, quận G (nay là Ủy ban nhân dân phường H, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Có 02 con chung là Đoàn Bảo A, sinh ngày 24/10/2019 và

Đoàn Bảo L, sinh ngày 20/9/2018. Sau ly hôn, bà Lê Thị T.T là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc 02 con chung đến khi trưởng thành. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận.

Ông N được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Vì lợi ích của con khi

cần thiết hoặc khi có lý do chính đáng, một hoặc các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự tự khai không có

- Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), bà

Lê Thị T.T tự nguyện chịu nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0057752 ngày 01/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp (nay là Phòng Thi hành án Dân sự Khu vực 7 – Thành phố Hồ Chí Minh). Đương sự đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ