- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Hạnh Phương Trâm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Hạnh Phương T và ông Trương Hoàng N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KV 6 -VL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 97/2026/QĐST-HNGĐ | VL, ngày 06 tháng 04 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 125/2026/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 03 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Bà Võ Hạnh Phương T, sinh năm 1990; CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: 358/58 NTNT, ấp KG, xã PM, huyện MCB, tỉnh BT (nay là 358/58 ấp KG, xã PMT, tỉnh VL).
Bị đơn: Ông Trương Hoàng N, sinh năm: 1997; CCCD: xxxxxxxxxxxx; ĐKTT: ấp CT, xã PH, huyện CC, thành phố HCM; địa chỉ liên lạc: 358/58 ấp KG, xã PMT, tỉnh VL.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 03 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Hạnh Phương T và ông Trương Hoàng N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: bà Võ Hạnh Phương T và ông Trương Hoàng N đều không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
Về con chung: không có.
Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí dân sự sơ thẩm là: 150.000đồng.
Bà Võ Hạnh Phương T tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền bà T đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai số 0004783, ngày 17/03/2026 tại Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh VL. Hoàn trả cho bà T số tiền chênh lệch còn lại là 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã PMT; - Phòng GĐKT-TT&THADS tỉnh VL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LÊ THỊ THÚY HẰNG |