vanban.org

Quyết định 97/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Thanh H và anh Đặng Văn Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Thanh H và anh Đặng Văn Đ thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chị H và anh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Thanh H và anh Đặng Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 97/2026/QĐST-HNGĐHải Phòng, ngày 28 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 195/2025/TLST/HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Thanh H, sinh ngày 01/11/1993;

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx;

Địa chỉ cư trú: Tổ dân phố H, phường A, thành phố Hải Phòng.

Bị đơn: Anh Đặng Văn Đ, sinh ngày 20/12/1990;

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx;

Địa chỉ cư trú: Tổ dân phố H, phường A, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Thanh H và anh Đặng Văn Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Thanh H và anh Đặng Văn Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Đặng Phương N, sinh ngày 16/6/2011 cho anh Đặng Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Đặng Quốc T, sinh ngày 10/12/2021 cho chị Đặng Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, chị Đặng Thị Thanh H và anh Đặng Văn Đ tự thỏa thuận giao nhận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ: Chị Đặng Thị Thanh H và anh Đặng Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đặng Thị Thanh H nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 27 ngày 29 tháng 12 năm 2025 tại Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng.

Trả lại chị Đặng Thị Thanh H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 27 ngày 29 tháng 12 năm 2025 tại Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị Đặng Thị Thanh H đã chịu đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ